Nam Đinh Dậu 1957 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ, cách dung hoà
Nam Đinh Dậu 1957 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung Đoài: hợp nhất với vợ Giáp Thìn 1964, Ất Tỵ 1965, Đinh Hợi 1947. Quý Mão 1963 và Đinh Mùi 1967 điểm thấp, nhưng vợ chồng đã chung sống lâu năm vẫn có cách dung hoà.
Nam Đinh Dậu 1957 (mệnh Sơn Hạ Hoả, cung phi Đoài thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với vợ tuổi Giáp Thìn 1964 (87%), Ất Tỵ 1965 (83%) và Đinh Hợi 1947 (78%), kế đến Mậu Tý 1948, Kỷ Hợi 1959, Canh Tý 1960. Các tuổi điểm thấp trong khoảng mười năm trên dưới là Quý Mão 1963 (41%, thiên khắc địa xung), Đinh Mùi 1967 (43%) và Quý Tỵ 1953 (49%). Ở tuổi ngoài bảy mươi, bảng này hữu ích nhất cho người tìm bạn đời lúc xế chiều, hoặc cho con cháu muốn hiểu vì sao ông bà hay "khắc khẩu" mà vẫn bên nhau.
| Tuổi vợ | Điểm (máy HopTuoi) | Nạp âm vợ | Cung phi vợ → quan hệ với Đoài | Ghi chú chi |
|---|---|---|---|---|
| Giáp Thìn 1964 | 87% | Phú Đăng Hoả | Càn → Sinh Khí | Thìn lục hợp Dậu |
| Ất Tỵ 1965 | 83% | Phú Đăng Hoả | Đoài → Phục Vị | Tỵ tam hợp Dậu |
| Đinh Hợi 1947 | 78% | Ốc Thượng Thổ | Đoài → Phục Vị | bình thường |
| Mậu Tý 1948 | 73% | Tích Lịch Hoả | Cấn → Diên Niên | Tý phá Dậu |
| Kỷ Hợi 1959 | 72% | Bình Địa Mộc | Khảm → Hoạ Hại | bình thường |
| Canh Tý 1960 | 71% | Bích Thượng Thổ | Khôn → Thiên Y | Tý phá Dậu |
| Quý Tỵ 1953 | 49% | Trường Lưu Thuỷ | Tốn → Lục Sát | Tỵ tam hợp |
| Đinh Mùi 1967 | 43% | Thiên Hà Thuỷ | Ly → Ngũ Quỷ | bình thường |
| Quý Mão 1963 | 41% | Kim Bạch Kim | Cấn → Diên Niên | thiên khắc địa xung |
Bảng hợp tuổi này được chấm theo những gì
Máy HopTuoi chấm điểm cặp vợ chồng trong khoảng mười năm trên dưới năm sinh của người chồng, dựa trên bốn lớp: ngũ hành nạp âm của hai người, quan hệ thiên can, quan hệ địa chi và cung phi bát trạch. Điểm phần trăm là tổng hợp của cả bốn, nên có trường hợp một lớp xấu vẫn được lớp khác kéo lên, hoặc ngược lại. Hiểu từng lớp sẽ giúp gia đình biết nên dung hoà ở chỗ nào thay vì chỉ nhìn con số.
Với ông Đinh Dậu 1957, bốn lớp đó là: nạp âm Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi), thiên can Đinh thuộc Hoả, địa chi Dậu thuộc Kim, và cung phi nam là Đoài (Kim), nhóm Tây tứ mệnh với bốn cung tốt Sinh Khí (Tây Bắc – Càn), Diên Niên (Đông Bắc – Cấn), Phục Vị (Tây – Đoài), Thiên Y (Tây Nam – Khôn).
Vì sao Giáp Thìn 1964 và Ất Tỵ 1965 đứng đầu
Giáp Thìn 1964 – 87%
Cặp này đạt gần đủ cả bốn lớp. Nạp âm Phú Đăng Hoả (lửa đèn) đứng cạnh Sơn Hạ Hoả là cùng hành, bình hoà, dễ hiểu nhau. Can Giáp thuộc Mộc sinh cho can Đinh thuộc Hoả, tức người vợ có xu hướng nâng đỡ chồng. Chi Thìn lục hợp với Dậu. Cung phi nữ 1964 là Càn, ghép với Đoài của chồng thành Sinh Khí — cung được coi là tốt nhất cho đường con cái và sinh kế. Vợ kém chồng bảy tuổi cũng là khoảng cách quen thuộc của thế hệ này.
Ất Tỵ 1965 – 83%
Ất Tỵ cũng mang nạp âm Phú Đăng Hoả. Can Ất (Mộc) sinh Đinh (Hoả), chi Tỵ nằm trong bộ tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu. Cung phi nữ 1965 là Đoài, trùng cung với chồng nên thành Phục Vị: vợ chồng cùng nếp nghĩ, cùng nhịp sinh hoạt, thích hợp để giữ yên ổn hơn là bứt phá.
Nhóm tuổi khá hợp: Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Hợi, Canh Tý
Đinh Hợi 1947 (78%) lớn hơn chồng mười tuổi, nạp âm Ốc Thượng Thổ được Sơn Hạ Hoả sinh cho, cung phi Đoài thành Phục Vị. Đây là cặp mà người chồng thường chịu thiệt một chút, chăm lo nhiều hơn, nhưng gia đạo êm.
Mậu Tý 1948 (73%) có nạp âm Tích Lịch Hoả cùng hành, cung Cấn ghép Đoài thành Diên Niên (bền lâu, ít đổ vỡ). Điểm trừ là chi Tý phá Dậu, hay va chạm chuyện vặt như giờ giấc, cách tiêu tiền.
Kỷ Hợi 1959 (72%) có Bình Địa Mộc sinh Hoả rất thuận về nạp âm, nhưng cung phi Khảm ghép Đoài lại rơi vào Hoạ Hại. Cặp này thường hợp chuyện làm ăn, chỉ cần để ý lời qua tiếng lại.
Canh Tý 1960 (71%) có cung Khôn ghép Đoài thành Thiên Y (sức khoẻ, có người giúp), nạp âm Bích Thượng Thổ được chồng sinh cho; chi Tý phá Dậu là điểm cần nhường nhau.
Tuổi điểm thấp: Quý Mão 1963, Đinh Mùi 1967, Quý Tỵ 1953
Quý Mão 1963 (41%) rơi vào thiên khắc địa xung: can Quý (Thuỷ) khắc can Đinh (Hoả), chi Mão xung chi Dậu. Thêm vào đó Sơn Hạ Hoả khắc Kim Bạch Kim. Điều thú vị là cung phi lại tốt (Cấn ghép Đoài thành Diên Niên), cho thấy ngay trong cặp điểm thấp vẫn có chỗ dựa để vun vén.
Đinh Mùi 1967 (43%) mang Thiên Hà Thuỷ khắc Sơn Hạ Hoả, cung Ly ghép Đoài thành Ngũ Quỷ. Quý Tỵ 1953 (49%) có Trường Lưu Thuỷ khắc Hoả, cung Tốn thành Lục Sát, dù chi Tỵ vẫn tam hợp với Dậu. Ngoài ra Tân Mão 1951 (59%) cũng được máy ghi là thiên khắc địa xung.
Đã là vợ chồng lâu năm mà tuổi không hợp thì làm gì
Phần lớn người hỏi câu này là con cháu của những cặp đã sống với nhau bốn, năm mươi năm. Tuổi lúc này không còn để chọn, chỉ còn để hiểu nhau hơn. Một vài việc thiết thực:
- Khi nạp âm vợ khắc chồng (Thuỷ khắc Hoả): người chồng Đinh Dậu tính nóng, người vợ dễ "dội nước" bằng lời can ngăn. Thoả thuận một nguyên tắc nhỏ: chuyện tiền lớn, sức khoẻ thì bàn vào buổi sáng, sau bữa sáng, không bàn lúc mệt.
- Khi chi xung (Mão – Dậu): nên chia rõ việc nhà — ai lo thuốc men, ai lo giỗ chạp, ai giữ sổ tiết kiệm — để tránh hai người cùng quyết một việc.
- Khi cung phi xấu: chọn phòng ngủ, hướng giường theo cung của người đang yếu sức hơn. Ông Đinh Dậu có hướng tốt Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam; nếu bà là Đông tứ mệnh thì có thể kê giường theo hướng hợp của bà, còn ghế ngồi đọc báo, bàn trà của ông quay về hướng hợp của ông.
- Con cháu làm cầu nối: một bữa cơm cuối tuần đều đặn, một chuyến đi chơi ngắn mỗi quý có tác dụng hoà khí hơn mọi lễ hoá giải.
Tìm bạn đời tuổi xế chiều và chọn ngày làm lễ
Nhiều ông Đinh Dậu goá vợ muốn có người bầu bạn. Ở tuổi này, sự hợp nhau về sức khoẻ, nếp sinh hoạt và sự đồng thuận của con hai bên quan trọng hơn điểm số. Bảng tuổi chỉ nên dùng để thêm yên tâm. Theo lệ, Kim Lâu khi cưới được xét theo tuổi người nữ, nên nếu định làm lễ thì xem năm của bà: ví dụ bà Giáp Thìn 1964 vướng Kim Lâu Thân năm 2027 nhưng sang 2028 thì không; bà Ất Tỵ 1965 thì ngược lại, 2027 không vướng còn 2028 vướng Kim Lâu Thân.
Riêng ông năm 2027 (tuổi mụ 71) gặp sao Thái Âm, hạn Diêm Vương; năm Thiên Hà Thuỷ khắc mệnh Hoả nên việc lớn nên làm gọn, ít đi lại xa. Nếu chọn tháng trong năm Đinh Mùi, các tháng thuận với chi Dậu là tháng 3 âm (Thìn, từ 7/4/2027), tháng 4 âm (Tỵ, từ 6/5/2027) và tháng 12 âm (Sửu, từ 28/12/2027); nên tránh tháng 2 âm (Mão, xung) và tháng 8 âm (Dậu, trùng tuổi). Lễ ra mắt hai họ ở tuổi này chỉ cần mâm cơm ấm cúng, thắp hương báo tổ tiên, không cần rình rang.
Muốn biết thêm vận từng năm của ông, đọc tử vi trọn đời Đinh Dậu 1957 nam mạng và tử vi 2027 Đinh Dậu 1957 nam mạng; phía bà Đinh Dậu thì có bài nữ Đinh Dậu 1957 lấy chồng tuổi gì. Tất cả chỉ mang tính tham khảo theo văn hoá truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
Chồng 1957 vợ 1964 có hợp không?
Rất hợp theo bảng máy chấm: 87%, cao nhất trong khoảng mười năm. Hai người cùng hành Hoả, can Giáp sinh Đinh, chi Thìn lục hợp Dậu và cung phi ghép thành Sinh Khí.
Chồng Đinh Dậu 1957 vợ Quý Mão 1963 có sao không?
Cặp này điểm thấp (41%) vì thiên khắc địa xung. Tuy vậy cung phi lại thành Diên Niên, nên vợ chồng đã sống lâu năm chỉ cần chia việc rõ ràng, tránh tranh quyết một việc là gia đạo vẫn êm.
Nam 1957 cung phi gì, hướng nào tốt?
Nam Đinh Dậu 1957 cung Đoài (Kim), Tây tứ mệnh. Hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây, Thiên Y Tây Nam; hướng nên tránh: Hoạ Hại Bắc, Tuyệt Mệnh Đông, Ngũ Quỷ Nam, Lục Sát Đông Nam.
Ông 1957 tái hôn năm 2027 có được không?
Năm 2027 ông gặp sao Thái Âm (tốt), hạn Diêm Vương, không phạm Thái Tuế hay tam tai. Kim Lâu khi cưới xét theo tuổi bà, nên xem năm sinh của bà rồi chọn tháng thuận như tháng 3, 4 hoặc 12 âm lịch.
Vợ chồng khắc tuổi có cần làm lễ hoá giải không?
Không bắt buộc. Nếu gia đình muốn thì làm mâm lễ gọn trong nhà; quan trọng hơn là thói quen nhường lời, chia việc rõ và con cháu hay về thăm.