Xem tuổi vợ chồng tuổi Dậu chi tiết: 4 lớp xét và ví dụ các cặp phổ biến
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Dậu không chỉ là hỏi Dậu hợp Tỵ, Sửu hay không. Bài đi qua 4 lớp nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi bằng những cặp có thật trong bảng điểm, kể cả cặp điểm thấp và cách nhìn cho nhẹ lòng.
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Dậu nên xét đủ bốn lớp: nạp âm (mệnh) của hai người, thiên can, địa chi, và cung phi bát trạch. Một cặp đẹp thường thuận ở ít nhất ba lớp, ví dụ nam Tân Dậu 1981 với nữ Kỷ Tỵ 1989 được 89% vì cùng hành Mộc, can Kỷ sinh can Tân, Dậu – Tỵ tam hợp và cung Khảm – Tốn ra Sinh Khí. Cặp điểm thấp như nam Tân Dậu 1981 với nữ Đinh Mão 1987 (42%) là do can khắc, chi xung và cung phi rơi vào Tuyệt Mệnh – đó là lý do để hiểu nhau kỹ hơn, không phải lý do để chia tay.
| Lớp xét | Xem cái gì | Với tuổi Dậu cần nhớ |
|---|---|---|
| Nạp âm | Mệnh của hai năm sinh sinh hay khắc nhau | Đinh Dậu Sơn Hạ Hoả, Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ, Tân Dậu Thạch Lựu Mộc, Quý Dậu Kiếm Phong Kim, Ất Dậu Tuyền Trung Thuỷ |
| Thiên can | Chữ đầu của năm sinh (Giáp, Ất…) hợp, sinh hay khắc | Đinh, Kỷ, Tân, Quý, Ất – năm can âm |
| Địa chi | Con giáp của hai người | Tam hợp Tỵ – Sửu, lục hợp Thìn; xung Mão, hại Tuất, phá Tý |
| Cung phi | Cung bát trạch của chồng (theo cung nam) và vợ (theo cung nữ) | Cùng nhóm Đông tứ hoặc Tây tứ mệnh thì dễ ra Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị |
Lớp 1 – nạp âm: mệnh hai người nói chuyện với nhau thế nào
Nạp âm là thứ người ta hay hỏi đầu tiên: "anh mệnh gì, em mệnh gì". Năm tuổi Dậu trong khoảng bảy mươi năm gần đây mang năm mệnh khác nhau, nên cùng là "tuổi gà" nhưng người 1957 và người 1981 xét mệnh khác hẳn. Quy tắc dễ nhớ: tương sinh là tốt nhất, bình hoà (cùng hành) cũng tốt, còn tương khắc thì cần các lớp khác bù.
Điểm hay bị hiểu sai là chiều sinh. Chồng sinh vợ hay vợ sinh chồng đều được coi là thuận, chỉ khác ở chỗ người "sinh" thường là người lo nhiều hơn. Trong ví dụ nữ Quý Dậu 1993 (Kiếm Phong Kim) lấy chồng Mậu Dần 1998 (Thành Đầu Thổ), Thổ sinh Kim nghĩa là người chồng dễ ở thế nâng đỡ. Biết vậy để chia việc cho công bằng, chứ không có nghĩa ai thiệt.
Lớp 2 – thiên can: chữ đầu năm sinh hợp hay khắc
Mười thiên can chia theo ngũ hành và có năm cặp ngũ hợp: Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Gặp đúng cặp hợp là điểm cộng lớn. Không hợp thì xét sinh khắc: can này sinh can kia là tốt, khắc thì trừ điểm.
- Đinh Dậu (Hoả) hợp can Nhâm, được can Giáp, Ất (Mộc) sinh cho.
- Kỷ Dậu (Thổ) hợp can Giáp, được can Bính, Đinh (Hoả) sinh cho.
- Tân Dậu (Kim) hợp can Bính, được can Mậu, Kỷ (Thổ) sinh cho; gặp Đinh là can khắc.
- Quý Dậu (Thuỷ) hợp can Mậu – đây là lý do nữ Quý Dậu với nam Mậu Dần 1998 đạt 90%.
Lớp 3 – địa chi: con giáp nào kết, con giáp nào va
Đây là lớp người lớn trong nhà nhớ thuộc lòng. Dậu nằm trong bộ tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim) và lục hợp với Thìn. Ngược lại, Dậu xung Mão, hại Tuất, phá Tý, và tự hình khi gặp chính Dậu. Hai người cùng tuổi Dậu không phải là "kỵ" tuyệt đối; nó chỉ trừ điểm ở riêng lớp này. Bạn đọc thêm về từng con giáp ở bài tuổi Dậu xung khắc tuổi nào và cách hoá giải.
Lớp 4 – cung phi: hai cung bát trạch ghép lại ra sao
Cung phi tính riêng cho nam và nữ dù cùng năm sinh. Ghép cung chồng với cung vợ sẽ ra một trong tám "du niên": bốn cái tốt là Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị; bốn cái kém là Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại. Lớp này còn quyết định chuyện chọn hướng nhà sau cưới: hai người cùng nhóm Đông tứ hoặc Tây tứ mệnh thì chọn hướng dễ hơn nhiều.
Với người tuổi Dậu, cung phi theo dữ kiện máy: nam Đinh Dậu 1957 và nam Quý Dậu 1993 cung Đoài; nam Kỷ Dậu 1969 và nam Ất Dậu 2005 cung Tốn; nam Tân Dậu 1981 cung Khảm. Phía nữ: nữ 1957, 1981, 1993 đều cung Cấn; nữ 1969 và 2005 cung Khôn.
Ví dụ cụ thể: bốn cặp điểm cao đi qua đủ bốn lớp
| Cặp (chồng – vợ) | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm máy |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam Đinh Dậu 1957 – nữ Giáp Thìn 1964 | Sơn Hạ Hoả – Phú Đăng Hoả: bình hoà | Giáp sinh Đinh | Dậu – Thìn lục hợp | Đoài – Càn: Sinh Khí | 87% |
| Nam Kỷ Dậu 1969 – nữ Đinh Tỵ 1977 | Đại Trạch Thổ – Sa Trung Thổ: bình hoà | Đinh sinh Kỷ | Dậu – Tỵ tam hợp | Tốn – Khảm: Sinh Khí | 89% |
| Nam Tân Dậu 1981 – nữ Kỷ Tỵ 1989 | Thạch Lựu Mộc – Đại Lâm Mộc: bình hoà | Kỷ sinh Tân | Dậu – Tỵ tam hợp | Khảm – Tốn: Sinh Khí | 89% |
| Nam Mậu Dần 1998 – nữ Quý Dậu 1993 | Thành Đầu Thổ sinh Kiếm Phong Kim | Mậu – Quý ngũ hợp | Dần – Dậu: bình thường | Khôn – Cấn: Sinh Khí | 90% |
Vì sao cặp 1993 – 1998 điểm cao dù con giáp không hợp
Dần với Dậu không nằm trong tam hợp hay lục hợp, nhưng cũng không xung, không hại. Ba lớp còn lại đều đẹp: mệnh tương sinh, can ngũ hợp, cung phi Sinh Khí. Đây là ví dụ rõ nhất cho thấy chỉ nhìn con giáp là thiếu. Nhiều gia đình nghe "Dần với Dậu chẳng hợp gì" rồi lo, trong khi bảng tổng thì cặp này đứng đầu danh sách của nữ Quý Dậu.
Vợ hơn tuổi chồng có sao không
Danh sách của nam Kỷ Dậu 1969 có nữ Tân Sửu 1961 đạt 89% – vợ hơn chồng tám tuổi. Đại Trạch Thổ với Bích Thượng Thổ bình hoà, can Kỷ sinh can Tân, Dậu – Sửu tam hợp, cung Tốn với cung nữ Chấn ra Diên Niên. Bảng điểm không trừ vì chênh tuổi; chuyện "gái hơn hai, trai hơn một" là quan niệm sống chứ không nằm trong bốn lớp xét.
Cặp điểm thấp: nam Tân Dậu 1981 và nữ Đinh Mão 1987
Đây là cặp "thiên khắc địa xung" có thật trong bảng: can Đinh (Hoả) khắc can Tân (Kim), chi Mão xung chi Dậu, cung chồng Khảm ghép cung vợ Khôn ra Tuyệt Mệnh. Điều thú vị là lớp nạp âm lại thuận – Thạch Lựu Mộc sinh Lư Trung Hoả, chồng sinh vợ. Máy cho 42%.
Gia đình gặp cặp như vậy thường hỏi có nên cưới không. Tuổi chỉ là một lớp tham khảo; cặp này đã có lớp nạp âm thuận, ba lớp kia kém thì bù bằng việc cụ thể chứ không bằng lễ cúng. Những việc thiết thực nên làm:
- Thoả thuận trước chuyện tiền: tài khoản chung bao nhiêu, ai giữ khoản nào. Cặp can khắc hay va nhau ở chỗ "ai quyết".
- Chọn ngày cưới kỹ hơn bình thường, tránh tháng xung của cả hai; với tuổi Dậu là tháng 2 âm (tháng Mão). Xem thêm bài cưới hỏi 2027 tuổi Dậu.
- Khi chọn nhà, ưu tiên hướng hợp với người trụ cột kinh tế, phòng ngủ đặt đầu giường theo hướng tốt của người còn lại.
- Với bố mẹ hai bên, đừng tranh luận "đúng sai" về tuổi; nói rõ hai đứa đã tìm hiểu và có kế hoạch cụ thể, người lớn thường yên tâm hơn.
Cách đọc con số phần trăm cho đúng
Con số trong bảng là tổng điểm của bốn lớp, không phải xác suất hạnh phúc. Trên 80% nghĩa là phần lớn các lớp thuận; 60–79% là có lớp thuận lớp không; dưới 50% thường dính can khắc hoặc chi xung. Nếu điểm của bạn rơi vào khoảng giữa, hãy nhìn xem lớp nào kém: kém ở cung phi thì giải bằng cách bố trí nhà, kém ở địa chi thì chọn ngày, kém ở nạp âm thì dùng màu sắc, đồ dùng trong nhà để cân lại. Danh sách đầy đủ cho từng năm sinh có trong các bài như nam Tân Dậu 1981 lấy vợ tuổi gì.
Một điều nữa: xem tuổi cho người đã cưới lâu năm thì nên dùng để hiểu nhau, như biết người kia cung Đông tứ hay Tây tứ để chọn chỗ ngồi làm việc, chứ không nên "xem lại" rồi sinh nghi ngờ. Mọi thông tin ở đây mang tính tham khảo theo văn hoá truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
Hai vợ chồng cùng tuổi Dậu có nên cưới không?
Cùng chi Dậu bị tính là tự hình nên trừ điểm ở lớp địa chi, nhưng nạp âm, thiên can và cung phi vẫn có thể thuận. Ví dụ hai người cùng sinh 1969 thì cung chồng Tốn, cung vợ Khôn, khác nhóm mệnh nên cần chú ý khi chọn hướng nhà. Đó là việc sắp xếp được, không phải lý do để cấm.
Lớp nào quan trọng nhất trong bốn lớp?
Không có lớp nào quyết định một mình. Khi bàn chuyện cưới, các cụ thường hỏi địa chi (có xung, hại không) và nạp âm (mệnh có khắc không) trước; khi tính chuyện mua đất, xây nhà thì cung phi mới là lớp dùng tới. Cặp 1993 – 1998 ở trên là ví dụ: địa chi chỉ bình thường mà tổng vẫn 90%, nên đừng để một lớp kém che hết ba lớp đẹp.
Tuổi Dậu lấy tuổi Mão có phải tránh hẳn?
Dậu – Mão là cặp xung nên điểm thường thấp, nhất là khi can cũng khắc như Tân Dậu với Đinh Mão. Nhiều cặp Dậu – Mão vẫn sống êm ấm nhờ biết nhường nhau. Nếu đã thương nhau, hãy tập trung vào cách chọn ngày cưới và cách chia việc trong nhà.
Cung phi của vợ hay của chồng dùng để chọn hướng nhà?
Thông lệ lấy cung của người chủ nhà, thường là người đứng tên hoặc lo kinh tế chính. Người còn lại vẫn dùng cung của mình cho đầu giường, bàn làm việc. Nếu hai người cùng nhóm Đông tứ hay Tây tứ thì gần như không phải chọn.
Điểm hợp tuổi dưới 50% có cần cúng giải không?
Không có quy định nào bắt buộc. Một số gia đình làm mâm lễ nhỏ báo tổ tiên trước ngày cưới cho yên lòng, đó là phong tục tự nguyện. Việc nên làm hơn là chọn ngày tốt và nói chuyện thẳng thắn về tiền bạc, con cái.