Nữ Đinh Dậu 1957 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ, Kim Lâu khi cưới

Hợp Tuổi Dậu Đăng 04/11 6 phút đọc

Bà Đinh Dậu 1957 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung Cấn: hợp chồng Kỷ Hợi 1959, Kỷ Sửu 1949, Ất Tỵ 1965, Canh Dần 1950. Quý Mão 1963 chỉ 22%. Nếu làm lễ, năm 2028 không vướng Kim Lâu, Thái Tuế hay tam tai.

Nữ Đinh Dậu 1957 (mệnh Sơn Hạ Hoả, cung phi Cấn thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Kỷ Hợi 1959 (87%), Kỷ Sửu 1949 (85%), Ất Tỵ 1965 (83%) và Canh Dần 1950 (81%). Tuổi điểm thấp nhất là Quý Mão 1963 (22%) và Tân Mão 1951 (42%), cả hai đều thiên khắc địa xung. Nếu bà định làm lễ kết đôi trong mấy năm tới, năm 2028 Mậu Thân là năm sạch nhất: không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai.

  • Hợp nhất: Kỷ Hợi 1959 – 87% · Kỷ Sửu 1949 – 85% · Ất Tỵ 1965 – 83% · Canh Dần 1950 – 81%
  • Khá hợp: Đinh Hợi 1947 – 78% · Mậu Tuất 1958 – 74% · Mậu Tý 1948 – 73% · Giáp Thìn 1964 – 72%
  • Điểm thấp: Ất Mùi 1955 – 50% · Giáp Ngọ 1954 – 46% · Tân Mão 1951 – 42% · Quý Mão 1963 – 22%
  • Kim Lâu của bà: 2027 Kim Lâu Lục Súc · 2028 không · 2029 Kim Lâu Thân · 2030 không · 2031 Kim Lâu Thê
  • Hướng tốt cung Cấn: Thiên Y Tây Bắc, Phục Vị Đông Bắc, Diên Niên Tây, Sinh Khí Tây Nam

Người phụ nữ Sơn Hạ Hoả cung Cấn cần người chồng thế nào

Lửa dưới chân núi cần củi để cháy đều và cần đất đá che gió. Đặt vào hôn nhân, bà Đinh Dậu hợp người chồng mang hành Mộc (sinh Hoả) hoặc cùng hành Hoả, tính điềm đạm để cân lại sự nhanh nhảu của mình. Cung phi Cấn thuộc Thổ, nhóm Tây tứ mệnh, nên các ông có cung Khôn, Càn, Cấn, Đoài sẽ ghép thành cung tốt. Bảng của máy HopTuoi đã cộng cả bốn lớp — nạp âm, can, chi, cung phi — trong khoảng mười năm quanh năm 1957.

Bốn tuổi chồng hợp nhất và lý do

Kỷ Hợi 1959 – 87%

Nạp âm Bình Địa Mộc (cây đồng bằng) sinh cho Sơn Hạ Hoả: người chồng là nguồn nuôi lửa. Cung phi nam 1959 là Khôn, ghép với Cấn của vợ thành Sinh Khí. Can Đinh của vợ sinh cho can Kỷ của chồng, chi Hợi với Dậu bình thường. Ông kém bà hai tuổi, chuyện thường gặp ở các cặp quen nhau thời đi học, đi làm.

Kỷ Sửu 1949 – 85%

Ông Kỷ Sửu mang Tích Lịch Hoả, cùng hành với bà. Chi Sửu tam hợp với Dậu, cung phi Càn ghép Cấn thành Thiên Y — cung gắn với sức khoẻ và quý nhân. Đây là kiểu chồng hơn tám tuổi, che chở, bà được nhẹ gánh.

Ất Tỵ 1965 – 83%

Phú Đăng Hoả cùng hành, chi Tỵ tam hợp, can Ất (Mộc) sinh can Đinh (Hoả), cung Cấn trùng cung thành Phục Vị. Điểm đáng chú ý: ông kém bà tám tuổi, tức năm 2027 ông mới 63 tuổi mụ, còn đi làm hoặc vừa nghỉ, trong khi bà đã 71. Khác nhịp sinh hoạt là chuyện thật cần bàn trước: ai lo việc nhà, có ở chung với con cháu bên nào, tiền lương hưu và tiền con cho để riêng hay gộp.

Canh Dần 1950 – 81%

Tùng Bách Mộc (cây tùng cây bách) sinh Hoả mạnh mẽ, cung Khôn ghép Cấn thành Sinh Khí. Can Đinh khắc Canh nên bà hay "lấn" lời ông, nhưng nhờ nạp âm và cung phi đều tốt mà tổng điểm vẫn cao. Bài học ở đây: một lớp khắc không làm hỏng cả cặp.

Mậu Tuất 1958: hại chi mà vẫn 74%, đọc thế nào

Chi Tuất hại chi Dậu, nghe thì ngại. Nhưng ông Mậu Tuất có Bình Địa Mộc sinh Hoả cho bà, cung phi Càn ghép Cấn thành Thiên Y, nên máy vẫn chấm 74%. Với những cặp như vậy, phần "hại" thường lộ ra ở chuyện nhỏ hằng ngày: người thích dậy sớm, người thích thức khuya; người muốn tiết kiệm, người thích đãi khách. Cách dung hoà là thống nhất vài thói quen chung (giờ cơm, giờ đi ngủ, quỹ chi tiêu tháng) ngay từ đầu.

Tuổi chồng nên cân nhắc kỹ

Quý Mão 1963 (22%) là điểm thấp nhất: can Quý (Thuỷ) khắc can Đinh (Hoả), chi Mão xung Dậu, nạp âm Kim Bạch Kim bị Hoả khắc, cung phi nam Khảm ghép Cấn thành Tuyệt Mệnh. Gần như cả bốn lớp đều nghịch.

Tân Mão 1951 (42%) cũng thiên khắc địa xung, cung Tốn ghép Cấn thành Ngũ Quỷ. Giáp Ngọ 1954 (46%) và Ất Mùi 1955 (50%) cùng nạp âm Sa Trung Kim bị Hoả khắc, cung phi lần lượt rơi vào Tuyệt Mệnh (Khảm ghép Cấn) và Hoạ Hại (Ly ghép Cấn).

Nếu bà đã gắn bó nhiều năm với một trong các tuổi này, điều đáng làm không phải lo lắng mà là để ý cách nói chuyện: tránh nói câu khẳng định tuyệt đối kiểu "lúc nào ông cũng…", thay bằng nói việc cụ thể vừa xảy ra. Những cặp xung chi thường cãi nhau vì cách nói hơn là vì chuyện.

Kim Lâu của bà Đinh Dậu khi định ngày cưới

Theo lệ dân gian, Kim Lâu khi cưới được tính theo tuổi mụ của người nữ. Bảng dữ kiện cho bà Đinh Dậu như sau:

NămTuổi mụKim LâuThái TuếTam taiSao – hạn nữ
2027 Đinh Mùi71Kim Lâu Lục SúckhôngkhôngThái Bạch – Thiên La
2028 Mậu Thân72khôngkhôngkhôngThủy Diệu – Toán Tận
2029 Kỷ Dậu73Kim Lâu ThânTrực + Hình Thái TuếkhôngKế Đô – Thiên Tinh
2030 Canh Tuất74khôngHại Thái TuếkhôngVân Hớn – Ngũ Mộ
2031 Tân Hợi75Kim Lâu Thêkhôngnăm thứ 1Mộc Đức – Tam Kheo

Năm 2028 nổi lên rõ nhất: không vướng gì trong ba mục, sao Thủy Diệu thuộc loại trung bình đến tốt. Năm 2030 không có Kim Lâu nhưng có Hại Thái Tuế, nếu chọn thì làm lễ thật gọn. Nhiều gia đình khi các cụ tái hợp tuổi cao không còn nặng chuyện Kim Lâu, chỉ thắp hương báo gia tiên hai bên và mời con cháu một bữa cơm; cách đó hoàn toàn được.

Nếu vẫn muốn làm trong 2027, có thể xin ngày sau Tết, chọn tháng thuận với chi Dậu như tháng 4 âm (Tỵ, mùng 1 rơi vào 6/5/2027) hoặc tháng 12 âm (Sửu, từ 28/12/2027), và tránh tháng 9 âm (Tuất, hại) bắt đầu từ 30/9/2027.

Vài việc nhỏ giữ ấm gia đạo cho bà Đinh Dậu

  • Trong nhà, chỗ ngồi uống trà buổi sáng của bà nên quay về Tây Nam (Sinh Khí) hoặc Tây Bắc (Thiên Y) theo cung Cấn.
  • Màu áo, khăn, rèm phòng ngủ dùng đỏ, hồng, cam (bản mệnh) hoặc xanh lá (tương sinh); hạn chế mảng lớn màu đen, xanh biển sẫm.
  • Khám sức khoẻ định kỳ cùng ông vào một ngày cố định mỗi sáu tháng; hai người cùng đi khám vừa tiện vừa là dịp trò chuyện.

Để xem vận từng năm của bà, đọc tử vi trọn đời Đinh Dậu 1957 nữ mạng; phía ông Đinh Dậu xem nam Đinh Dậu 1957 lấy vợ tuổi gì, còn chuyện ngày cưới năm tới có ở cưới hỏi 2027 tuổi Dậu. Bảng tuổi trên mang tính tham khảo, sự đồng lòng của hai người và con cháu mới là chính.

Câu hỏi thường gặp

Vợ Đinh Dậu 1957 chồng Kỷ Hợi 1959 có hợp không?

Hợp nhất trong bảng: 87%. Bình Địa Mộc của chồng sinh Sơn Hạ Hoả của vợ, cung phi ghép thành Sinh Khí, can Đinh sinh Kỷ.

Nữ 1957 lấy chồng 1963 có được không?

Cặp Đinh Dậu – Quý Mão chỉ đạt 22% vì thiên khắc địa xung và cung Tuyệt Mệnh. Nếu đã là vợ chồng, nên chia việc rõ ràng và chú ý cách nói chuyện để giảm va chạm.

Nữ Đinh Dậu 1957 năm nào phạm Kim Lâu?

Theo bảng dữ kiện: 2027 Kim Lâu Lục Súc, 2029 Kim Lâu Thân, 2031 Kim Lâu Thê. Các năm 2028 và 2030 không phạm Kim Lâu.

Bà 1957 cung phi gì?

Nữ Đinh Dậu 1957 cung Cấn (Thổ), Tây tứ mệnh. Hướng tốt là Thiên Y Tây Bắc, Phục Vị Đông Bắc, Diên Niên Tây, Sinh Khí Tây Nam.

Tái hôn tuổi cao có cần xem Kim Lâu không?

Tuỳ gia đình. Nhiều nhà vẫn xem cho yên tâm, nhiều nhà chỉ làm lễ báo gia tiên đơn giản. Nếu muốn tránh hẳn, bà Đinh Dậu có thể chọn năm 2028.

nữ đinh dậu 1957 lấy chồng tuổi gìkim lâu nữ 1957nữ 1957 hợp tuổi nàonữ mạng 1957 cung cấnbà đinh dậu hợp chồng tuổi gìtuổi gà nữ 1957 kết hônvợ 1957 chồng 1959xem tuổi cưới nữ 1957vợ 1957 chồng 1949đinh dậu 1957 kỵ tuổi gì

Bài liên quan

📞 0926 183 183