Nam Kỷ Dậu 1969 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ và cách dung hoà
Nam Kỷ Dậu 1969 mệnh Đại Trạch Thổ, cung Tốn Đông tứ mệnh: hợp nhất vợ Tân Sửu 1961, Đinh Tỵ 1977, Kỷ Mùi 1979, Giáp Thìn 1964, Bính Thìn 1976. Ất Mão 1975 thấp nhất vì thiên khắc địa xung.
Nam Kỷ Dậu 1969 (mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Tốn thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với vợ tuổi Tân Sửu 1961 và Đinh Tỵ 1977 (cùng 89%), tiếp theo là Kỷ Mùi 1979 (84%), Giáp Thìn 1964 và Bính Thìn 1976 (83%), Tân Hợi 1971 (81%). Tuổi kém hợp nhất là Ất Mão 1975 (20%), Nhâm Tý 1972 (32%), Quý Mão 1963 (42%) và Bính Ngọ 1966 (44%). Điểm chung của nhóm thấp: cung phi người vợ đều là Cấn, ghép với Tốn của chồng thành Tuyệt Mệnh.
| Tuổi vợ | Điểm | Nạp âm vợ & quan hệ | Cung vợ → với Tốn |
|---|---|---|---|
| Tân Sửu 1961 | 89% | Bích Thượng Thổ – cùng Thổ | Chấn → Diên Niên |
| Đinh Tỵ 1977 | 89% | Sa Trung Thổ – cùng Thổ | Khảm → Sinh Khí |
| Kỷ Mùi 1979 | 84% | Thiên Thượng Hoả – Hoả sinh Thổ | Chấn → Diên Niên |
| Giáp Thìn 1964 | 83% | Phú Đăng Hoả – Hoả sinh Thổ | Càn → Hoạ Hại |
| Bính Thìn 1976 | 83% | Sa Trung Thổ – cùng Thổ | Ly → Thiên Y |
| Tân Hợi 1971 | 81% | Thoa Xuyến Kim – Thổ sinh Kim | Tốn → Phục Vị |
| Bính Ngọ 1966 | 44% | Thiên Hà Thuỷ – Thổ khắc Thuỷ | Cấn → Tuyệt Mệnh |
| Quý Mão 1963 | 42% | Kim Bạch Kim – thiên khắc địa xung | Cấn → Tuyệt Mệnh |
| Nhâm Tý 1972 | 32% | Tang Đố Mộc – Mộc khắc Thổ | Cấn → Tuyệt Mệnh |
| Ất Mão 1975 | 20% | Đại Khê Thuỷ – thiên khắc địa xung | Cấn → Tuyệt Mệnh |
Bốn lớp mà máy dùng để chấm cặp Kỷ Dậu
Máy HopTuoi lấy năm sinh người chồng làm gốc, xét các tuổi vợ trong vòng mười năm hai phía, rồi cộng điểm theo nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi. Ông Kỷ Dậu có nạp âm Đại Trạch Thổ (đất đầm rộng), can Kỷ thuộc Thổ, chi Dậu thuộc Kim, cung phi Tốn thuộc Mộc. Bốn cung tốt của Tốn là Sinh Khí (Bắc – Khảm), Diên Niên (Đông – Chấn), Thiên Y (Nam – Ly), Phục Vị (Đông Nam – Tốn). Vì vậy các bà có cung Khảm, Chấn, Ly, Tốn sẽ được cộng điểm ở lớp này.
Hai tuổi 89%: Tân Sửu 1961 và Đinh Tỵ 1977
Vợ Tân Sửu 1961
Bích Thượng Thổ (đất trên vách) đứng cạnh Đại Trạch Thổ là cùng hành, hai người cùng tính thực tế, chuộng sự chắc chắn. Chi Sửu nằm trong tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu. Cung phi nữ 1961 là Chấn, ghép Tốn thành Diên Niên — cung của sự bền lâu. Điều đặc biệt là người vợ hơn chồng tám tuổi; trong bảng của tuổi Kỷ Dậu, đây là trường hợp "vợ lớn" được điểm cao nhất.
Vợ Đinh Tỵ 1977
Sa Trung Thổ (đất trong cát) cũng cùng hành Thổ. Can Đinh thuộc Hoả sinh cho can Kỷ thuộc Thổ: vợ có xu hướng vun cho chồng. Chi Tỵ tam hợp với Dậu, cung Khảm ghép Tốn thành Sinh Khí. Đây là cặp vợ kém tám tuổi, hợp với những người đàn ông Kỷ Dậu lập gia đình muộn hoặc tái hôn.
Nhóm 81–84%: thuận nhưng mỗi cặp một điểm cần để ý
Kỷ Mùi 1979 (84%): Thiên Thượng Hoả sinh cho Đại Trạch Thổ, cung Chấn thành Diên Niên. Người vợ Kỷ Mùi bước vào năm 2027 phạm Trực Thái Tuế (năm tuổi) và tam tai năm thứ 3, nên nếu định cưới thì nhiều nhà dời sang 2028.
Giáp Thìn 1964 (83%): can Giáp – Kỷ hợp, chi Thìn – Dậu lục hợp, Phú Đăng Hoả sinh Thổ; chỉ có cung phi Càn ghép Tốn thành Hoạ Hại. Cặp này hợp chuyện làm ăn chung, cần để ý tiếng nặng tiếng nhẹ.
Bính Thìn 1976 (83%): cùng Thổ, Thìn lục hợp, cung Ly thành Thiên Y (sức khoẻ, quý nhân). Người vợ năm 2027 không Kim Lâu, không Thái Tuế; sang 2028 lại vướng Kim Lâu Lục Súc.
Tân Hợi 1971 (81%): chồng sinh cho vợ (Thổ sinh Kim), cung Tốn trùng thành Phục Vị. Người đàn ông thường gánh phần lo toan nhiều hơn.
Bốn tuổi điểm thấp chung một nút thắt Tuyệt Mệnh
Ất Mão 1975, Nhâm Tý 1972, Quý Mão 1963, Bính Ngọ 1966 đều có cung phi nữ là Cấn, ghép với Tốn thành Tuyệt Mệnh. Riêng Ất Mão còn thêm thiên khắc địa xung (Ất Mộc khắc Kỷ Thổ, Mão xung Dậu) và Đại Khê Thuỷ bị Đại Trạch Thổ khắc, nên xuống 20%. Nhâm Tý thì có Tang Đố Mộc khắc Thổ và chi Tý phá Dậu.
Cách dung hoà khi đã là vợ chồng
- Bố trí phòng theo cung của từng người: chồng cung Tốn (Đông tứ mệnh) hợp hướng Bắc, Đông, Nam, Đông Nam; vợ cung Cấn (Tây tứ mệnh) hợp Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam. Có thể chọn đầu giường theo người hay mất ngủ hơn, bàn làm việc theo hướng của người còn lại.
- Tách quỹ chi tiêu cá nhân: cặp xung chi hay va nhau vì tiền nhỏ. Mỗi người giữ một khoản tiêu riêng hằng tháng, khoản chung chỉ dùng cho nhà, con, hiếu hỷ.
- Một thói quen chung không bàn việc: đi bộ buổi tối hai mươi phút, chăm chậu cây, nấu chung bữa cuối tuần. Những lúc không phải ra quyết định là lúc vợ chồng dễ nói chuyện nhất.
Kim Lâu, năm cưới và việc lớn quanh tuổi 59
Ông Kỷ Dậu năm 2027 tuổi mụ 59, gặp sao Thái Dương (tốt), hạn Thiên La, Hoang Ốc Nhì Nghi, mục làm nhà ghi "thuận". Kim Lâu khi cưới tính theo tuổi bà, nên xem năm sinh người vợ: Đinh Tỵ 1977 vướng Kim Lâu Tử năm 2027 nhưng 2028 không; Bính Thìn 1976 thì 2027 sạch còn 2028 vướng; Tân Sửu 1961 không vướng Kim Lâu cả hai năm nhưng năm 2027 phạm Xung và Hình Thái Tuế.
Nếu tổ chức trong năm Đinh Mùi, các tháng thuận với chi Dậu là tháng 3 âm (Thìn, mùng 1 rơi vào 7/4/2027), tháng 4 âm (Tỵ, từ 6/5/2027) và tháng 12 âm (Sửu, từ 28/12/2027). Tháng 11 âm (Tý, từ 28/11/2027) là tháng phá với Dậu, nên để dành cho việc nhỏ.
Đọc thêm về vận của chính ông ở tử vi trọn đời Kỷ Dậu 1969 nam mạng và tử vi 2027 Kỷ Dậu 1969 nam mạng; phía người phụ nữ cùng năm sinh có bài nữ Kỷ Dậu 1969 lấy chồng tuổi gì. Bảng điểm là tham khảo văn hoá, tình nghĩa và sự tôn trọng mới giữ được nhà.
Câu hỏi thường gặp
Chồng 1969 vợ 1977 có hợp không?
Rất hợp: 89%, đồng hạng cao nhất. Hai người cùng hành Thổ, can Đinh sinh Kỷ, chi Tỵ tam hợp Dậu, cung phi thành Sinh Khí.
Chồng Kỷ Dậu 1969 vợ Ất Mão 1975 có sao không?
Đây là cặp điểm thấp nhất (20%) vì thiên khắc địa xung và cung Tuyệt Mệnh. Không có nghĩa là không sống được với nhau; nên bố trí phòng theo cung từng người và tách bạch chuyện tiền bạc để giảm va chạm.
Nam 1969 cung phi gì?
Nam Kỷ Dậu 1969 cung Tốn (Mộc), Đông tứ mệnh. Hướng tốt: Sinh Khí Bắc, Diên Niên Đông, Thiên Y Nam, Phục Vị Đông Nam.
Kỷ Dậu 1969 có hợp với vợ 1979 không?
Hợp, 84%. Thiên Thượng Hoả của vợ sinh cho Đại Trạch Thổ của chồng, cung phi thành Diên Niên. Riêng năm 2027 người vợ Kỷ Mùi phạm năm tuổi và tam tai năm cuối, nếu cưới thì nhiều nhà chọn 2028.
Vì sao vợ Giáp Thìn 1964 cung Hoạ Hại mà vẫn 83%?
Vì ba lớp còn lại đều tốt: can Giáp – Kỷ hợp, chi Thìn – Dậu lục hợp, Phú Đăng Hoả sinh Đại Trạch Thổ. Điểm tổng hợp phản ánh cả bốn lớp chứ không riêng cung phi.