Nữ Kỷ Dậu 1969 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ, Kim Lâu khi cưới

Hợp Tuổi Dậu Đăng 04/11 6 phút đọc

Chị Kỷ Dậu 1969 mệnh Đại Trạch Thổ, cung Khôn: hợp chồng Ất Tỵ 1965, Bính Thìn 1976, Đinh Tỵ 1977, Giáp Thìn 1964, Tân Hợi 1971. Nhâm Tý 1972 thấp nhất. Năm 2027 không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai.

Nữ Kỷ Dậu 1969 (mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Khôn thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Ất Tỵ 1965 (88%), Bính Thìn 1976 (87%), Đinh Tỵ 1977 (83%), Giáp Thìn 1964 và Tân Hợi 1971 (cùng 81%). Các tuổi chồng điểm thấp là Nhâm Tý 1972 (32%), Ất Mão 1975 (37%), Quý Mão 1963 (42%) và Quý Sửu 1973 (49%). Về Kim Lâu, chị Kỷ Dậu vướng năm 2028 (Kim Lâu Tử) và 2030 (Kim Lâu Lục Súc); năm 2027 không có Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai.

Tuổi chồngĐiểmNạp âm chồngCung chồng → với Khôn
Ất Tỵ 196588%Phú Đăng Hoả (Hoả sinh Thổ)Cấn → Sinh Khí
Bính Thìn 197687%Sa Trung Thổ (cùng Thổ)Càn → Diên Niên
Đinh Tỵ 197783%Sa Trung Thổ (cùng Thổ)Khôn → Phục Vị
Giáp Thìn 196481%Phú Đăng Hoả (Hoả sinh Thổ)Ly → Lục Sát
Tân Hợi 197181%Thoa Xuyến Kim (Thổ sinh Kim)Khôn → Phục Vị
Nhâm Dần 196275%Kim Bạch Kim (Thổ sinh Kim)Khôn → Phục Vị
Quý Sửu 197349%Tang Đố Mộc (Mộc khắc Thổ)Ly → Lục Sát
Quý Mão 196342%Kim Bạch Kim, thiên khắc địa xungKhảm → Ngũ Quỷ
Ất Mão 197537%Đại Khê Thuỷ, thiên khắc địa xungĐoài → Thiên Y
Nhâm Tý 197232%Tang Đố Mộc (Mộc khắc Thổ)Khảm → Ngũ Quỷ

Đất đầm lớn cần người chồng ra sao

Đại Trạch Thổ là đất ven đầm, rộng và giữ nước. Người phụ nữ Kỷ Dậu thường vững vàng, quán xuyến tốt, có khi còn là trụ cột kinh tế. Theo ngũ hành, chị hợp người chồng mang Hoả (Hoả sinh Thổ) hoặc cùng Thổ; với chồng mang Kim thì chị là người sinh cho, tức hay lo toan nhiều. Cung phi Khôn thuộc Tây tứ mệnh, có bốn cung tốt: Diên Niên Tây Bắc (Càn), Sinh Khí Đông Bắc (Cấn), Thiên Y Tây (Đoài), Phục Vị Tây Nam (Khôn). Những ông có cung Càn, Cấn, Đoài, Khôn được cộng điểm ở lớp này.

Ba tuổi chồng điểm cao nhất

Ất Tỵ 1965 – 88%

Phú Đăng Hoả nuôi Đại Trạch Thổ, chi Tỵ tam hợp với Dậu, cung Cấn của chồng ghép Khôn thành Sinh Khí. Riêng can Ất (Mộc) khắc can Kỷ (Thổ), nên người chồng đôi khi áp đặt trong lời nói. Ba lớp kia đủ mạnh để cặp này đứng đầu; chị chỉ cần nói rõ ranh giới những việc mình tự quyết.

Bính Thìn 1976 – 87%

Ông Bính Thìn kém chị bảy tuổi, mang Sa Trung Thổ cùng hành, chi Thìn lục hợp Dậu, can Bính (Hoả) sinh Kỷ (Thổ), cung Càn ghép Khôn thành Diên Niên. Đây là kiểu cặp "chị – em" khá phổ biến ở các cuộc tái hôn tuổi trung niên, và bảng điểm cho thấy rất thuận.

Đinh Tỵ 1977 – 83%

Sa Trung Thổ cùng hành, Tỵ tam hợp, can Đinh sinh Kỷ, cung Khôn trùng cung thành Phục Vị. Hai người dễ đồng điệu về nếp sống, cùng thích sự ổn định.

Những cặp điểm khá mà cần để ý một chỗ

Giáp Thìn 1964 (81%) có can Giáp – Kỷ hợp và chi Thìn – Dậu lục hợp, nạp âm Hoả sinh Thổ, nhưng cung Ly ghép Khôn rơi vào Lục Sát. Lục Sát trong dân gian hay gắn với chuyện thị phi, nên vợ chồng nên thống nhất không kể chuyện riêng trong nhà với người ngoài.

Tân Hợi 1971 (81%) và Nhâm Dần 1962 (75%) đều có cung Khôn thành Phục Vị và nạp âm Kim được Thổ sinh. Người vợ Kỷ Dậu sẽ là người nâng đỡ; nên giữ một khoản tiết kiệm đứng tên mình để không bị kiệt sức vì lo cho cả nhà.

Tuổi chồng điểm thấp và chỗ có thể vun vén

Nhâm Tý 1972 (32%) nghịch nhiều lớp: Tang Đố Mộc khắc Thổ, chi Tý phá Dậu, cung Khảm ghép Khôn thành Ngũ Quỷ. Quý Mão 1963 (42%) thiên khắc địa xung, cung phi cũng là Khảm nên cũng rơi vào Ngũ Quỷ.

Ất Mão 1975 (37%) đáng chú ý: thiên khắc địa xung (Ất khắc Kỷ, Mão xung Dậu), nạp âm Đại Khê Thuỷ bị Thổ khắc, nhưng cung phi lại tốt (Đoài ghép Khôn thành Thiên Y). Quý Sửu 1973 (49%) thì ngược lại: chi Sửu tam hợp với Dậu nhưng Tang Đố Mộc khắc Thổ và cung Lục Sát.

Với chị đang sống cùng một trong các tuổi này, có ba việc thực tế:

  • Chọn một "giờ nói chuyện" cố định mỗi tuần, ví dụ tối chủ nhật, để bàn tiền bạc, con cái. Ngoài giờ đó, hạn chế mở chuyện khó.
  • Khi bất đồng, mỗi người viết ra điều mình cần nhất, đọc cho nhau nghe. Cách này giúp hai người xung chi bớt nói theo cảm xúc.
  • Bố trí chỗ ngủ: chị cung Khôn hợp đầu giường hướng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây hoặc Tây Nam; nếu chồng Đông tứ mệnh thì có thể ưu tiên hướng cho người khó ngủ hơn.

Kim Lâu của nữ Kỷ Dậu và chọn năm làm lễ

NămTuổi mụKim LâuThái TuếTam taiSao – hạn nữ
2027 Đinh Mùi59khôngkhôngkhôngThổ Tú – Diêm Vương
2028 Mậu Thân60Kim Lâu TửkhôngkhôngLa Hầu – Diêm Vương
2029 Kỷ Dậu61khôngTrực + Hình Thái TuếkhôngThái Dương – Địa Võng
2030 Canh Tuất62Kim Lâu Lục SúcHại Thái TuếkhôngThái Bạch – Thiên La
2031 Tân Hợi63khôngkhôngnăm thứ 1Thủy Diệu – Toán Tận

Năm Đinh Mùi 2027 là năm gọn nhất cho chị: không vướng Kim Lâu, Thái Tuế hay tam tai; sao Thổ Tú ở mức trung bình. Nạp âm năm Thiên Hà Thuỷ bị mệnh Đại Trạch Thổ khắc, tức mình chủ động được việc. Nếu lỡ sang 2028 thì vướng Kim Lâu Tử; 2029 là năm tuổi, 2031 vào tam tai.

Trong năm 2027, tháng thuận với chi Dậu có tháng 3 âm (Thìn, từ 7/4/2027), tháng 4 âm (Tỵ, từ 6/5/2027) và tháng 12 âm (Sửu, từ 28/12/2027). Tránh tháng 2 âm (Mão, từ 8/3/2027) vì xung, và tháng 8 âm (Dậu, từ 1/9/2027) vì trùng hình. Lễ cưới tái hôn tuổi gần sáu mươi thường gọn: ra mắt hai họ, thắp hương, mời bạn thân một bữa, không cần thủ tục rườm rà.

Muốn biết thêm vận của chính chị, đọc tử vi trọn đời Kỷ Dậu 1969 nữ mạng và tử vi 2027 Kỷ Dậu 1969 nữ mạng; còn chuyện tình cảm năm tới của cả con giáp có ở tình duyên 2027 tuổi Dậu. Bảng tuổi chỉ mang tính tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Vợ 1969 chồng 1965 có hợp không?

Hợp nhất trong bảng: 88%. Phú Đăng Hoả của chồng sinh Đại Trạch Thổ của vợ, chi Tỵ tam hợp Dậu, cung phi thành Sinh Khí; chỉ có can Ất khắc Kỷ là điểm cần nhường lời.

Nữ Kỷ Dậu 1969 lấy chồng Nhâm Tý 1972 được không?

Cặp này chỉ đạt 32% vì Mộc khắc Thổ, Tý phá Dậu và cung Ngũ Quỷ. Nếu đã gắn bó, nên có giờ bàn việc cố định và bố trí chỗ ngủ hợp cung từng người để giảm căng thẳng.

Nữ 1969 năm nào phạm Kim Lâu?

Theo bảng dữ kiện, nữ Kỷ Dậu phạm Kim Lâu Tử năm 2028 và Kim Lâu Lục Súc năm 2030. Các năm 2027, 2029, 2031 không phạm Kim Lâu.

Nữ Kỷ Dậu cưới năm 2027 có tốt không?

Năm 2027 chị không vướng Kim Lâu, Thái Tuế hay tam tai, sao Thổ Tú mức trung bình. Có thể chọn tháng 3, 4 hoặc 12 âm lịch là các tháng thuận với chi Dậu.

Nữ 1969 cung phi gì?

Nữ Kỷ Dậu 1969 cung Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh. Hướng tốt: Diên Niên Tây Bắc, Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam.

vợ 1969 chồng 1965tuổi gà nữ 1969 tái hônvợ 1969 chồng 1976xem tuổi cưới nữ 1969vợ 1969 chồng 1972 có hợp khôngkim lâu nữ 1969nữ kỷ dậu 1969 lấy chồng tuổi gìkỷ dậu nữ mạng cung khônnữ 1969 hợp tuổi nàonữ kỷ dậu kỵ tuổi gì

Bài liên quan

📞 0926 183 183