Nam Quý Dậu 1993 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng điểm và cách hiểu
Nam Quý Dậu 1993 mệnh Kiếm Phong Kim, cung Đoài. Ba tuổi vợ cùng đạt 87% là Canh Ngọ 1990, Tân Mùi 1991, Canh Thìn 2000. Bài giải thích vì sao, tuổi nên cân nhắc và cách dung hoà.
Nam Quý Dậu 1993 hợp lấy vợ tuổi Canh Ngọ 1990, Tân Mùi 1991 và Canh Thìn 2000 (cùng 87% theo máy HopTuoi), kế đến là Tân Tỵ 2001 (83%) và Quý Hợi 1983 (78%). Các tuổi điểm thấp nhất trong khoảng ±10 năm là Đinh Mão 1987 và Giáp Tuất 1994 (cùng 37%). Điểm này cộng cả nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi của hai người, nên chỉ là một góc tham khảo khi tìm hiểu nhau chứ không phải bản án.
| Tuổi vợ | Điểm | Nạp âm vợ | Cung phi nữ | Ghi chú nhanh |
|---|---|---|---|---|
| Canh Ngọ 1990 | 87% | Lộ Bàng Thổ | Cấn | Thổ sinh Kim, cung Diên Niên |
| Tân Mùi 1991 | 87% | Lộ Bàng Thổ | Càn | Thổ sinh Kim, cung Sinh Khí |
| Canh Thìn 2000 | 87% | Bạch Lạp Kim | Càn | Thìn – Dậu lục hợp |
| Tân Tỵ 2001 | 83% | Bạch Lạp Kim | Đoài | Tỵ – Dậu tam hợp |
| Quý Hợi 1983 | 78% | Đại Hải Thuỷ | Đoài | Kim sinh Thuỷ |
| Mậu Dần 1998 | 73% | Thành Đầu Thổ | Tốn | Mậu – Quý hợp can |
| Kỷ Mão 1999 | 63% | Thành Đầu Thổ | Cấn | Thiên khắc địa xung nhưng cung tốt |
| Đinh Mão 1987 · Giáp Tuất 1994 | 37% | Lư Trung Hoả · Sơn Đầu Hoả | Khôn · Ly | Hoả khắc Kim, chi xung/hại |
Bản mệnh nam Quý Dậu 1993 dùng để so tuổi
Nam sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994 dương lịch là tuổi Quý Dậu. Mệnh nạp âm là Kiếm Phong Kim – kim loại đã rèn thành lưỡi kiếm, cứng và sắc. Cung phi nam là Đoài (Kim), thuộc Tây tứ mệnh, hướng tốt Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị), Tây Nam (Thiên Y). Chi Dậu hành Kim, tam hợp với Tỵ và Sửu, lục hợp với Thìn, xung Mão, hại Tuất, phá Tý.
Khi so tuổi vợ chồng, thầy xem thường đặt bốn lớp cạnh nhau: nạp âm của hai người sinh hay khắc nhau, thiên can Quý gặp can của vợ ra sao, chi Dậu gặp chi của vợ là hợp hay xung, và cung Đoài ghép với cung phi của vợ rơi vào sao tốt hay xấu trong Bát Trạch. Máy HopTuoi làm đúng việc này rồi quy ra phần trăm.
Vì sao Canh Ngọ, Tân Mùi, Canh Thìn cùng đứng đầu
Canh Ngọ 1990 – vợ lớn hơn ba tuổi, mệnh đất nuôi kiếm
Nữ Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ, đất sinh ra kim, nghĩa là vợ sinh trợ cho chồng. Can Canh thuộc Kim sinh Quý thuộc Thuỷ, lại thêm một lớp "vợ nâng chồng". Chi Ngọ với Dậu máy ghi bình thường, không xung không hại. Cung Cấn của nữ 1990 ghép với Đoài thành Diên Niên – sao chủ sự bền lâu của vợ chồng. Nếu tính chuyện cưới, nữ Canh Ngọ năm 2027 không phạm Kim Lâu, còn năm 2028 vướng Kim Lâu Thê, nên hai nhà thường chốt 2027 hoặc lùi sang 2029–2030.
Tân Mùi 1991 – cùng nạp âm Thổ, cung Sinh Khí
Tân Mùi cũng mang Lộ Bàng Thổ nên cũng sinh Kim cho chồng. Can Tân (Kim) sinh Quý (Thuỷ). Mùi và Dậu bình thường. Điểm khác là nữ 1991 cung Càn, ghép với Đoài ra Sinh Khí, sao gắn với sức bật, làm ăn, con cái. Nhà hai vợ chồng này nên ưu tiên cửa chính hoặc phòng khách nhìn về Tây Bắc nếu chọn được.
Canh Thìn 2000 – kém bảy tuổi, được lục hợp
Nữ Canh Thìn mệnh Bạch Lạp Kim, cùng hành Kim với chồng nên bình hoà, không sinh mà cũng không khắc. Bù lại, Thìn và Dậu là cặp lục hợp, quan hệ chi gần gũi nhất của tuổi Dậu, còn can Canh sinh Quý. Cung Càn của nữ 2000 cũng cho ra Sinh Khí với Đoài. Khoảng cách bảy tuổi là chuyện cần nói thẳng từ sớm: nhịp sống, bạn bè, kế hoạch sinh con của người 27 và người 34 tuổi thường khác nhau.
Tân Tỵ 2001, Quý Hợi 1983 và nhóm điểm khá
Tân Tỵ 2001 (83%) có Tỵ – Dậu tam hợp, can Tân sinh Quý, cung Đoài trùng Đoài thành Phục Vị – hai người có cùng một bộ hướng tốt, bố trí nhà rất dễ. Quý Hợi 1983 (78%) mệnh Đại Hải Thuỷ được chồng Kim sinh trợ, cung Đoài cũng là Phục Vị. Nhóm 70–73% gồm Giáp Tý 1984, Mậu Dần 1998, Bính Tý 1996, Ất Sửu 1985, Nhâm Thân 1992.
Riêng Mậu Dần 1998 có điểm thú vị: Mậu và Quý là cặp hợp can, Thành Đầu Thổ sinh Kim, nhưng cung Tốn của nữ 1998 ghép Đoài rơi vào Lục Sát nên điểm kéo xuống còn 73%. Cách bù đơn giản là chọn đầu giường, hướng bàn làm việc theo hướng tốt của người ở nhà nhiều hơn.
Tuổi điểm thấp: Đinh Mão 1987, Giáp Tuất 1994 và Kỷ Mão 1999
Đinh Mão 1987 mệnh Lư Trung Hoả – lửa lò rèn khắc Kim; Quý gặp Đinh là cặp can xung; Mão lại xung Dậu, máy ghi thiên khắc địa xung. Giáp Tuất 1994 mệnh Sơn Đầu Hoả cũng khắc Kim, Tuất hại Dậu, cung Ly của nữ 1994 với Đoài thành Ngũ Quỷ. Hai tuổi này cùng 37%.
Ngược lại, Kỷ Mão 1999 cũng thiên khắc địa xung nhưng vẫn được 63%, vì nạp âm Thành Đầu Thổ sinh Kim và cung Cấn cho Diên Niên. Chi tiết này cho thấy nghe một câu "Dậu kỵ Mão" rồi gạt bỏ là thiếu công bằng với người ta.
Cách dung hoà khi đã thương người điểm thấp
- Chia việc tiền bạc rõ ràng ngay từ đầu. Cặp xung chi hay va nhau ở chuyện chi tiêu. Lập một tài khoản chung cho nhà cửa, con cái, mỗi người giữ phần riêng, cuối tháng cùng xem sổ mười lăm phút.
- Đặt luật cãi nhau. Không nói chuyện lớn sau mười giờ tối, không nhắc lại lỗi cũ quá ba tháng, không kéo bố mẹ hai bên vào.
- Bố trí nhà theo cung của người ở nhà nhiều. Nếu vợ ở nhà nhiều thì lấy cung phi của vợ làm chuẩn cho bếp và phòng ngủ.
- Chọn ngày cưới kỹ hơn bình thường, nhờ người xem tránh ngày xung với tuổi cả hai.
Xem bộ điểm đầy đủ cho cả 12 con giáp ở bài xem tuổi vợ chồng tuổi Dậu chi tiết.
Năm cưới: Kim Lâu tính theo tuổi cô dâu
Dân gian xét Kim Lâu theo tuổi mụ của người nữ, nên năm cưới phụ thuộc vào tuổi vợ chứ không phải nam Quý Dậu. Với các tuổi vợ điểm cao, bảng dưới tra từ dữ kiện:
| Tuổi vợ | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 |
|---|---|---|---|---|---|
| Canh Ngọ 1990 | không | Kim Lâu Thê | không | không | Kim Lâu Tử |
| Tân Mùi 1991 | Kim Lâu Thân | không | Kim Lâu Thê | không | không |
| Canh Thìn 2000 | Kim Lâu Thân | không | Kim Lâu Thê | không | không |
| Tân Tỵ 2001 | không | Kim Lâu Thân | không | Kim Lâu Thê | không |
| Mậu Dần 1998 | Kim Lâu Thê | không | không | Kim Lâu Tử | không |
Về phía chú rể, năm 2027 nam Quý Dậu 35 tuổi mụ, gặp sao Thái Âm (tốt) và hạn Diêm Vương; năm 2029 Kỷ Dậu là năm tuổi, phạm Trực và Hình Thái Tuế. Nhiều nhà vẫn cưới trong năm tuổi, chỉ cần chuẩn bị chu đáo. Chi tiết từng tháng đẹp có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Dậu, còn vận cả đời xem tử vi trọn đời Quý Dậu 1993 nam mạng.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1993 lấy vợ 2000 có hợp không?
Có, Canh Thìn 2000 được 87%, ngang mức cao nhất. Hai người có Thìn – Dậu lục hợp và cung Sinh Khí. Năm 2027 nữ 2000 vướng Kim Lâu Thân, nên nhiều nhà chọn 2028 hoặc 2030.
Nam Quý Dậu lấy vợ Giáp Tuất 1994 có sao không?
Máy chấm 37% vì Hoả khắc Kim và Tuất hại Dậu. Đây là điểm tham khảo; nếu hai người hiểu nhau thì nên chú trọng cách chia việc, giữ lời nói mềm, không cần bỏ nhau vì một con số.
Nam 1993 mệnh gì, cung gì?
Mệnh Kiếm Phong Kim, cung phi Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Hướng tốt là Tây Bắc, Đông Bắc, Tây và Tây Nam.
Vợ hơn tuổi chồng 1993 có được không?
Được. Canh Ngọ 1990, Tân Mùi 1991 và Quý Hợi 1983 đều nằm nhóm điểm cao. Chênh lệch tuổi không phải điều cấm kỵ, điều cần là hai bên thống nhất được nhịp sống và kế hoạch sinh con.
Năm 2027 nam Quý Dậu cưới vợ được không?
Được, nếu tuổi vợ không phạm Kim Lâu năm đó, ví dụ Canh Ngọ 1990 hay Tân Tỵ 2001. Bản thân nam 1993 năm 2027 không phạm Thái Tuế hay tam tai.