Nữ Tân Dậu 1981 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ, Kim Lâu khi cưới
Chị Tân Dậu 1981 mệnh Thạch Lựu Mộc, cung Cấn: hợp chồng Bính Dần 1986, Kỷ Tỵ 1989, Quý Hợi 1983, Canh Thân 1980. Đinh Mão 1987 thấp nhất. Kim Lâu rơi vào 2028 và 2031, năm 2027 khá gọn.
Nữ Tân Dậu 1981 (mệnh Thạch Lựu Mộc, cung phi Cấn thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Bính Dần 1986 (90%), Kỷ Tỵ 1989 (89%), Quý Hợi 1983 (81%), Canh Thân 1980 (76%) và Giáp Dần 1974 (75%). Điểm thấp nhất là Đinh Mão 1987 (42%, thiên khắc địa xung), Canh Ngọ 1990 (43%) và Tân Mùi 1991 (47%). Kim Lâu của chị rơi vào năm 2028 (Kim Lâu Thê) và 2031 (Kim Lâu Tử); năm 2027 không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai.
- Hợp nhất: Bính Dần 1986 – 90% · Kỷ Tỵ 1989 – 89% · Quý Hợi 1983 – 81%
- Khá hợp: Canh Thân 1980 – 76% · Giáp Dần 1974 – 75% · Quý Sửu 1973 – 74% · Bính Thìn 1976 – 72%
- Trường hợp lạ: Ất Mão 1975 – 63% dù thiên khắc địa xung
- Điểm thấp: Giáp Tý 1984 – 53% · Tân Mùi 1991 – 47% · Canh Ngọ 1990 – 43% · Đinh Mão 1987 – 42%
- Kim Lâu của chị: 2027 không · 2028 Kim Lâu Thê · 2029 không · 2030 không · 2031 Kim Lâu Tử
Cung Cấn và mệnh Thạch Lựu Mộc chọn chồng ra sao
Cây lựu trên đá cần nước để bén rễ, cần đất để đứng vững. Người phụ nữ Tân Dậu bền bỉ, tình cảm, chu toàn, nhưng tự ái cao và hay giữ trong lòng. Về ngũ hành, chị hợp người chồng mang Thuỷ (sinh Mộc), cùng Mộc, hoặc Hoả (Mộc sinh Hoả — chị là người vun cho chồng). Cung phi Cấn thuộc Tây tứ mệnh, bốn cung tốt là Thiên Y (Tây Bắc – Càn), Phục Vị (Đông Bắc – Cấn), Diên Niên (Tây – Đoài), Sinh Khí (Tây Nam – Khôn). Khá đặc biệt: ba ông đứng đầu bảng đều có cung Khôn hoặc Cấn.
Bính Dần 1986 – 90%: cặp điểm cao nhất
Ông Bính Dần kém chị năm tuổi. Can Bính – Tân hợp nhau, nạp âm Lư Trung Hoả được Thạch Lựu Mộc sinh cho, cung phi nam 1986 là Khôn ghép Cấn thành Sinh Khí. Chi Dần với Dậu bình thường, không xung không hại. Cặp này thuận cả về tính cách lẫn lớp phong thuỷ; điều cần để ý duy nhất là chị dễ thành người lo hết mọi việc, nên chủ động giao bớt cho chồng.
Kỷ Tỵ 1989, Quý Hợi 1983 và nhóm khá hợp
Kỷ Tỵ 1989 – 89%
Đại Lâm Mộc cùng hành, chi Tỵ tam hợp với Dậu, can Kỷ sinh Tân, cung Khôn thành Sinh Khí. Ông kém chị tám tuổi; với những chị Tân Dậu đi bước nữa, đây là tuổi đáng tham khảo.
Quý Hợi 1983 – 81%
Đại Hải Thuỷ (nước biển lớn) sinh Thạch Lựu Mộc: người chồng là nguồn nuôi dưỡng. Cung Cấn trùng thành Phục Vị, chi Hợi với Dậu bình thường.
Canh Thân, Giáp Dần, Quý Sửu
Canh Thân 1980 (76%) cùng nạp âm Thạch Lựu Mộc, cung Khôn thành Sinh Khí. Giáp Dần 1974 (75%) mang Đại Khê Thuỷ sinh Mộc, cung Cấn thành Phục Vị, chỉ có can Tân khắc Giáp. Quý Sửu 1973 (74%) có chi Sửu tam hợp và Tang Đố Mộc cùng hành, nhưng cung Ly ghép Cấn thành Hoạ Hại.
Ất Mão 1975: thiên khắc địa xung mà vẫn 63%
Nghe "thiên khắc địa xung" nhiều người ngại ngay. Với chị Tân Dậu, ông Ất Mão đúng là bị can Tân khắc can Ất, chi Mão xung Dậu. Nhưng nạp âm Đại Khê Thuỷ (nước khe lớn) sinh cho Thạch Lựu Mộc, và cung phi nam 1975 là Đoài, ghép Cấn thành Diên Niên. Hai lớp tốt kéo tổng điểm lên 63%, cao hơn cả vài tuổi không xung khắc gì. Đây là ví dụ rõ nhất cho thấy không nên chỉ nghe một từ khoá mà bỏ một mối duyên.
Tuổi chồng điểm thấp và cách giữ hoà
Đinh Mão 1987 (42%): can Đinh khắc Tân, chi Mão xung Dậu, cung Tốn ghép Cấn thành Ngũ Quỷ. Canh Ngọ 1990 (43%): Lộ Bàng Thổ bị Mộc khắc, cung Khảm ghép Cấn thành Tuyệt Mệnh. Tân Mùi 1991 (47%): cùng Lộ Bàng Thổ, cung Ly thành Hoạ Hại. Giáp Tý 1984 (53%): Hải Trung Kim khắc Mộc, Tý phá Dậu, tuy cung Đoài thành Diên Niên.
Nếu đã là vợ chồng, chị có thể thử:
- Nói thẳng điều mình buồn trong vòng một ngày, đừng để dồn. Người Tân Dậu hay im lặng chịu đựng, rồi bùng lên vì một chuyện nhỏ.
- Thống nhất "ba việc không bàn trước mặt con": tiền nợ, chuyện nhà nội ngoại, chuyện ly thân. Cặp xung chi giữ được điều này thì con cái yên lòng.
- Đặt bàn trang điểm, góc làm việc của chị về Tây Nam hoặc Tây Bắc theo cung Cấn; màu rèm, gối dùng xanh lá hoặc xanh biển sẫm, hạn chế mảng trắng bạc lớn.
Kim Lâu của chị Tân Dậu và năm làm lễ cưới
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Thái Tuế | Tam tai | Sao – hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 47 | không | không | không | Vân Hớn – Ngũ Mộ |
| 2028 Mậu Thân | 48 | Kim Lâu Thê | không | không | Mộc Đức – Tam Kheo |
| 2029 Kỷ Dậu | 49 | không | Trực + Hình Thái Tuế | không | Thái Âm – Huỳnh Tuyền |
| 2030 Canh Tuất | 50 | không | Hại Thái Tuế | không | Thổ Tú – Huỳnh Tuyền |
| 2031 Tân Hợi | 51 | Kim Lâu Tử | không | năm thứ 1 | La Hầu – Diêm Vương |
Năm 2027 gọn nhất: không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai; nạp âm năm Thiên Hà Thuỷ còn sinh cho mệnh Mộc của chị. Sang 2028 vướng Kim Lâu Thê — loại Kim Lâu dân gian hay kiêng nhất khi cưới. Năm 2029 là năm tuổi, 2030 hại Thái Tuế; cả hai năm đều không có Kim Lâu, nhưng nếu phải chọn thì nhiều nhà nghiêng về 2030 vì chỉ phạm Hại Thái Tuế, còn 2029 là năm tuổi kèm Hình Thái Tuế.
Trong năm Đinh Mùi, tháng thuận cho chị là tháng 3 âm (Thìn, từ 7/4/2027), tháng 4 âm (Tỵ, từ 6/5/2027), tháng 12 âm (Sửu, từ 28/12/2027). Tháng 9 âm (Tuất, từ 30/9/2027) và tháng 11 âm (Tý, từ 28/11/2027) lần lượt hại và phá chi Dậu, để dành cho việc khác. Chuyện chọn ngày cụ thể trong tháng có thể xem thêm ở cưới hỏi 2027 tuổi Dậu.
Về vận của chính chị, đọc tử vi trọn đời Tân Dậu 1981 nữ mạng; phía anh Tân Dậu có bài nam Tân Dậu 1981 lấy vợ tuổi gì. Bảng tuổi trên mang tính tham khảo theo văn hoá truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
Vợ 1981 chồng 1986 có hợp không?
Hợp nhất bảng: 90%. Can Bính – Tân hợp, Thạch Lựu Mộc sinh Lư Trung Hoả, cung phi thành Sinh Khí, chi Dần với Dậu không xung khắc.
Nữ Tân Dậu 1981 lấy chồng Đinh Mão 1987 được không?
Cặp này 42%, thuộc nhóm thấp vì thiên khắc địa xung và cung Ngũ Quỷ. Nếu đã thương nhau, hai người nên chú ý cách nói chuyện, không để bức xúc dồn lâu và thống nhất những việc không bàn trước mặt con.
Nữ 1981 năm nào phạm Kim Lâu?
Theo bảng dữ kiện, nữ Tân Dậu phạm Kim Lâu Thê năm 2028 và Kim Lâu Tử năm 2031. Các năm 2027, 2029, 2030 không phạm Kim Lâu.
Vợ Tân Dậu chồng Ất Mão 1975 có thật sự kỵ không?
Cặp này thiên khắc địa xung nhưng vẫn đạt 63% nhờ nạp âm Thuỷ sinh Mộc và cung phi Diên Niên. Có thể xem là hợp mức trung bình, cần nhường nhau ở lời nói.
Nữ 1981 cung phi gì?
Nữ Tân Dậu 1981 cung Cấn (Thổ), Tây tứ mệnh. Hướng tốt: Thiên Y Tây Bắc, Phục Vị Đông Bắc, Diên Niên Tây, Sinh Khí Tây Nam.