Nam Tân Dậu 1981 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ, cách dung hoà
Nam Tân Dậu 1981 mệnh Thạch Lựu Mộc, cung Khảm Đông tứ mệnh: hợp vợ Kỷ Tỵ 1989, Bính Dần 1986, Kỷ Mùi 1979, Mậu Thìn 1988. Giáp Tý 1984 thấp nhất. Kèm Kim Lâu của vợ khi chọn năm cưới.
Nam Tân Dậu 1981 (mệnh Thạch Lựu Mộc, cung phi Khảm thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với vợ tuổi Kỷ Tỵ 1989 (89%), Bính Dần 1986 (84%), Kỷ Mùi 1979 và Mậu Thìn 1988 (cùng 83%), Bính Thìn 1976 và Canh Thân 1980 (76%). Tuổi vợ điểm thấp là Giáp Tý 1984 (34%), Đinh Mão 1987 (42%, thiên khắc địa xung), Canh Ngọ 1990 (43%), Ất Mão 1975 (44%) và Tân Mùi 1991 (45%). Khi chọn năm cưới, nhớ xem Kim Lâu theo tuổi người vợ chứ không theo tuổi anh.
| Tuổi vợ | Điểm | Nạp âm vợ | Cung vợ → với Khảm | Can – chi |
|---|---|---|---|---|
| Kỷ Tỵ 1989 | 89% | Đại Lâm Mộc | Tốn → Sinh Khí | Tỵ tam hợp |
| Bính Dần 1986 | 84% | Lư Trung Hoả | Khảm → Phục Vị | Bính – Tân hợp |
| Kỷ Mùi 1979 | 83% | Thiên Thượng Hoả | Chấn → Thiên Y | bình thường |
| Mậu Thìn 1988 | 83% | Đại Lâm Mộc | Chấn → Thiên Y | Thìn lục hợp |
| Bính Thìn 1976 | 76% | Sa Trung Thổ | Ly → Diên Niên | Bính – Tân hợp, Thìn lục hợp |
| Canh Thân 1980 | 76% | Thạch Lựu Mộc | Tốn → Sinh Khí | bình thường |
| Tân Mùi 1991 | 45% | Lộ Bàng Thổ | Càn → Lục Sát | bình thường |
| Ất Mão 1975 | 44% | Đại Khê Thuỷ | Cấn → Ngũ Quỷ | thiên khắc địa xung |
| Canh Ngọ 1990 | 43% | Lộ Bàng Thổ | Cấn → Ngũ Quỷ | bình thường |
| Đinh Mão 1987 | 42% | Lư Trung Hoả | Khôn → Tuyệt Mệnh | thiên khắc địa xung |
| Giáp Tý 1984 | 34% | Hải Trung Kim | Cấn → Ngũ Quỷ | Tý phá Dậu |
Cây lựu trên đá và cung Khảm: anh Tân Dậu hợp kiểu vợ nào
Thạch Lựu Mộc là cây lựu bám rễ trong kẽ đá, sống bền và ra quả muộn mà chắc. Người đàn ông Tân Dậu thường chín chắn từ sớm, kiên trì, giàu tình cảm nhưng ít nói ra. Theo ngũ hành, anh hợp vợ mang Thuỷ (sinh Mộc) hoặc cùng Mộc; với vợ mang Hoả thì anh là người sinh cho, thường chịu khó lo toan. Cung phi nam 1981 là Khảm, thuộc Đông tứ mệnh, có bốn cung tốt: Phục Vị (Bắc – Khảm), Thiên Y (Đông – Chấn), Diên Niên (Nam – Ly), Sinh Khí (Đông Nam – Tốn).
Kỷ Tỵ 1989 và Bính Dần 1986 dẫn đầu vì đâu
Vợ Kỷ Tỵ 1989 – 89%
Đại Lâm Mộc (rừng lớn) cùng hành với Thạch Lựu Mộc, hai người cùng chuộng sự bền bỉ. Chi Tỵ tam hợp với Dậu, can Kỷ (Thổ) sinh can Tân (Kim), cung Tốn của vợ ghép Khảm thành Sinh Khí. Vợ kém tám tuổi, hợp với anh Tân Dậu lập gia đình muộn hoặc đi bước nữa.
Vợ Bính Dần 1986 – 84%
Can Bính – Tân là cặp thiên can hợp. Lư Trung Hoả (lửa trong lò) được Mộc sinh, cung Khảm trùng cung thành Phục Vị. Chi Dần với Dậu bình thường. Điểm cần biết: anh là người "nuôi lửa", nên trong nhà anh thường nhường và gánh nhiều hơn; người vợ Bính Dần biết ghi nhận thì gia đạo ấm.
Kỷ Mùi, Mậu Thìn, Bính Thìn, Canh Thân: thuận theo kiểu khác nhau
Kỷ Mùi 1979 (83%) lớn hơn anh hai tuổi, cung Chấn thành Thiên Y, can Kỷ sinh Tân. Mậu Thìn 1988 (83%) cũng Thiên Y, cùng hành Mộc, chi Thìn lục hợp Dậu, can Mậu (Thổ) sinh Tân (Kim) — một cặp ít điểm trừ.
Bính Thìn 1976 (76%) có can hợp, chi lục hợp, cung Ly thành Diên Niên, nhưng Thạch Lựu Mộc khắc Sa Trung Thổ nên điểm hụt. Canh Thân 1980 (76%) cùng nạp âm Thạch Lựu Mộc, cung Tốn thành Sinh Khí; can Canh và Tân cùng Kim nên hai người hay "cứng gặp cứng", cần một người chịu lùi trước.
Tuổi vợ điểm thấp: đọc đúng để không lo thừa
Giáp Tý 1984 (34%) thấp nhất vì Hải Trung Kim khắc Thạch Lựu Mộc, can Tân khắc can Giáp, chi Tý phá Dậu và cung Cấn ghép Khảm thành Ngũ Quỷ. Đinh Mão 1987 (42%) thiên khắc địa xung (Đinh Hoả khắc Tân Kim, Mão xung Dậu), cung Khôn thành Tuyệt Mệnh. Ất Mão 1975 (44%) cũng thiên khắc địa xung, dù nạp âm Đại Khê Thuỷ sinh Mộc rất tốt. Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991 cùng Lộ Bàng Thổ bị Mộc khắc, cung phi Ngũ Quỷ và Lục Sát.
Đang là vợ chồng thì vun vén thế nào
- Chia vai rõ trong việc nuôi con: ở tuổi ngoài bốn mươi, nhiều anh Tân Dậu có con nhỏ. Mỗi người nhận hẳn một mảng (học hành, đưa đón, khám bệnh) để không ai thấy mình gánh một mình.
- Tài chính minh bạch: lập một bảng chi tiêu chung trên điện thoại cả hai cùng xem. Theo cách đọc dân gian, Ngũ Quỷ và Lục Sát hay gắn với chuyện hiểu lầm, thị phi; trong đời thật, hiểu lầm vợ chồng hay bắt đầu từ những khoản chi không ai nói ra, nên ghi rõ từng khoản lớn là cách gỡ đơn giản nhất.
- Kê bàn làm việc của anh về hướng Bắc, Đông, Nam hoặc Đông Nam theo cung Khảm; phần phòng ngủ có thể nhường hướng tốt cho vợ nếu chị thuộc Tây tứ mệnh.
Năm cưới: xem Kim Lâu của người vợ
Bản thân anh Tân Dậu năm 2027 tuổi mụ 47, sao Thổ Tú, hạn Ngũ Mộ, không Thái Tuế, không tam tai; Hoang Ốc rơi vào Ngũ Thọ Tử nên làm nhà cần cân nhắc. Còn cưới hỏi thì theo lệ xem Kim Lâu của vợ. Lấy vài tuổi hợp làm ví dụ cho năm 2027 – 2028:
- Kỷ Tỵ 1989: 2027 vướng Kim Lâu Thê; 2028 không Kim Lâu nhưng phạm Hình + Phá Thái Tuế.
- Bính Dần 1986: 2027 vướng Kim Lâu Tử; 2028 không Kim Lâu nhưng phạm Xung + Hình Thái Tuế và vào tam tai năm thứ nhất.
- Mậu Thìn 1988: cả 2027 và 2028 đều không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai — thuận nhất trong nhóm.
- Canh Thân 1980: 2027 vướng Kim Lâu Thê; 2028 là năm tuổi của chị.
Nếu vợ vướng Kim Lâu mà hai bên vẫn muốn cưới đúng năm, nhiều gia đình làm lễ "xin dâu": cô dâu ra khỏi nhà mình trước giờ rước chính, có người hợp tuổi đưa đi, rồi nhà trai mới đến đón. Cách khác là dời lễ sang năm âm lịch kế tiếp, như Kỷ Tỵ 1989 thì sang 2028 hết Kim Lâu nhưng lại phạm Thái Tuế, nên phải cân cả hai. Phong tục tuỳ vùng, nên hỏi người lớn hai họ. Trong năm 2027, tháng thuận với chi Dậu của anh là tháng 3 âm (từ 7/4/2027), tháng 4 âm (từ 6/5/2027) và tháng 12 âm (từ 28/12/2027).
Xem thêm vận của anh ở tử vi trọn đời Tân Dậu 1981 nam mạng và tử vi 2027 Tân Dậu 1981 nam mạng; phía nữ Tân Dậu có bài nữ Tân Dậu 1981 lấy chồng tuổi gì. Bảng tuổi chỉ mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Chồng 1981 vợ 1989 có hợp không?
Rất hợp: 89%, cao nhất trong bảng. Cùng hành Mộc, chi Tỵ tam hợp Dậu, can Kỷ sinh Tân, cung phi thành Sinh Khí.
Chồng Tân Dậu 1981 vợ Giáp Tý 1984 có sao không?
Cặp này điểm thấp (34%) do Kim khắc Mộc, Tân khắc Giáp, Tý phá Dậu và cung Ngũ Quỷ. Vợ chồng đã cưới nên minh bạch chuyện tiền và chia vai rõ trong việc nhà để giảm va chạm.
Nam 1981 cung phi gì?
Nam Tân Dậu 1981 cung Khảm (Thuỷ), Đông tứ mệnh. Hướng tốt: Phục Vị Bắc, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Sinh Khí Đông Nam.
Anh Tân Dậu cưới vợ 1988 năm nào thuận?
Theo dữ kiện, chị Mậu Thìn 1988 không vướng Kim Lâu, Thái Tuế hay tam tai ở cả năm 2027 lẫn 2028. Có thể chọn tháng 3, 4 hoặc 12 âm lịch năm 2027 là các tháng thuận với chi Dậu.
Kim Lâu khi cưới tính theo tuổi chồng hay vợ?
Theo lệ phổ biến, Kim Lâu cưới hỏi xét theo tuổi mụ của người vợ. Tuổi người chồng thường được dùng để xét Kim Lâu, Hoang Ốc khi làm nhà.